Đánh giá sự phát triển của trẻ tháng thứ 7

đăng bởi Tiên Tiên

( Thực hiện bài test khi trẻ được 6 tháng 21 ngày tuổi - 7 tháng 20 ngày tuổi)

   1.  Vận động thô

Kéo trẻ ngồi dậy khi nằm ngửa:

  • Đầu ngửa ra sau, người lớn phải đỡ (1 điểm)
  • Đầu hướng về phía trước, có thể ngồi (2 điểm)
  • Hai chân duỗi thẳng, có thể đứng dậy (3 điểm)

Đỡ trẻ ngồi dậy, có đệm:

  • Đầu hướng về phía trước, chưa vững (1 điểm)
  • Đầu vươn thẳng (2 điểm) 

Khả năng ngồi (Trẻ tự ngồi - không đỡ)

  • Phải dựa (1 điểm)
  • Người nghiêng về phía trước chực ngã (2 điểm)
  • Ngồi 5 giây và nghiêng về phía trước chực ngã (2 điểm)

Đứng vịn: 

  • Người lớn hỗ trợ vịn tay vào đồ vật- đứng dậy có hỗ trợ, vịn nhưng đứng không vững (3 điểm)
  • Người lớn hỗ trợ vịn tay vào đồ vật- đứng dậy có hỗ trợ, vịn đứng được 2 giây (4 điểm)

Xoay người

  • Xoay một góc 90 độ (1 điểm)
  • Xoay một góc 180 độ (2 điểm)
  • Có thể xoay theo một góc 360 độ 1 lần (3 điểm)
  • Liên tục xoay người vài vòng (theo một góc 360độ) (4 điểm)

Học Bò:

  • Nằm sấp và lẫy (1 điểm)
  • Bò bằng tay và bụng: bò lết phía sau (3 điểm)
  • Bò bằng tay và đầu gối khi có hỗ trợ từ người lớn phía sau (dùng khăn kéo qua bụng) (7 điểm)

2.  Ngôn ngữ

Lắng nghe âm thanh: Dùng vật phát ra âm thanh (không cho trẻ nhìn thấy), lắc bên tai phải, tai trái; phía trên - dưới so với đầu; và quan sát việc quay đầu theo âm thanh của trẻ.

  • Lắc âm thanh sang bên trái và bên phải, cổ quay sang phhias âm thanh 2 bên không giống nhau (có 1 bên linh hoạt hơn) (1 điểm)
  • Lắc âm thanh sang bên trái và bên phải, cổ quay sang phhias âm thanh 2 bên không giống nhau (hai bên đều linh hoạt) (2 điểm)

Nghe người lớn nhắc tên đồ vật xung quanh quen thuộc:

  • Mắt chỉ nhìn theo một hướng tới mục tiêu (1 điểm)
  • Mắt nhìn theo hai hướng để đồ vật (mục tiêu được nói đến) (2 điểm)
  • Dùng tay (bàn tay, ngón tay) chỉ về hướng để đồ vật (mục tiêu được nói đến) (3 điểm)

Hướng về phía tiếng nói: Gọi tên trẻ:

  • Nhận ra tên, không quay đầu (1 điểm)                                                   
  •  Đầu và Mắt Hướng về phía có tiếng gọi (2 điểm)

Phát ra âm tiết đơn: đa, ma, ba…(trẻ tự nói):

  • 1 phụ âm (1 điểm)
  • 2 phụ âm (2 điểm)
  • 3 phụ âm (3 điểm)

Âm baba, mama, mámá… nói liền nhau: hỏi chuyện trẻ và trẻ:

  • Không bật âm, miệng hóng theo (1 điểm)
  • Bật âm baba, mama… nói liền nhau (4 điểm)

Phát ra âm tiết đơn: đa, ma, ba…:

  • Lặp 1 lần ma, ba… (1 điểm)
  • Lặp lại 3 lần “đa đa đa” / “ma ma ma” (5 điểm)

Nói bập bẹ: 

  • Chưa tự nói chuyện một mình, chỉ nói chuyện khi có người khác (1 điểm)
  • Trẻ tự nói chuyện một mình (7 điểm)

Nói ba ba, ma ma:

  • Nói baba, mama nhầm giữa bố và mẹ (2 điểm)
  • Nói baba, mama đúng bố và mẹ (7 điểm)

Hiểu được người lớn nói "Không được con ạ"/ "Mẹ không đồng ý":

  • Không phản ứng - có hiểu (1 điểm)
  • Cười và tiếp tục làm hành động của trẻ. (2 điểm)
  • Đá chân/Lắc đầu (3 điểm)
  • Lắng nghe, ngừng động tác đang làm ( 6 điểm).

Nghe người lớn nhắc tên đồ vật, biết dùng tay để chỉ hoặc hướng mắt về phía đồ vật:

  • Chỉ được 1 đồ vật (3 điểm)
  • Chỉ được 2 đồ vật (4 điểm)

3. Vận động tinh

Nhìn những vật nhỏ (hạt lạc, đậu đỗ…): đặt hột, hạt trên mặt phẳng trắng cách bé 40cm- 60cm:

  • Người lớn dùng tay chỉ mới phát hiện ra (1 điểm)
  • Lập tức phát hiện ra (2 điểm)

Với đồ chơi: Lấy quả bóng treo:

  • Với nhưng không lấy được (1 điểm)
  • Dùng hai tay để lấy (2 điểm)
  • Dùng một tay để lấy (3 điểm)

Nhìn túm len rơi: Trẻ nhìn đồ vật rơi (túm len)- túm len được rơi từ tay người lớn xuống, mà tay giữa nguyên:

  • Trẻ nhìn, mắt không tìm kiếm (1 điểm)
  • Quay cổ, đảo mắt sang trái, phải, trên, dưới tìm kiếm (2 điểm)
  • Mắt nhìn xuống đất tìm kiếm, hoặc quay cổ sang trái, phải, trên, dưới tìm kiếm (3 điểm)

Với và nắm đồ vật (có kích cỡ tương đương hạt lạc, hạt nho khô)

  • Năm ngón tay cùng nằm trên một hướng để nắm đồ vật (1 điểm)
  • Ngón cái đối xứng với bốn ngón còn lại để nắm đồ vật (2 điểm)
  • Lần lượt dùng hai tay nắm đồ vật (4 điểm)

Chuyển tay khối gỗ:

  • Cầm một đồ vật khác khi đồ vật nắm trên tay bị rơi (1 điểm)
  • Chuyển tay khi nắm đồ vật (2 điểm)
  • Chuyển khối gỗ từ tay này sang tay kia mà không cần miệng, thân thể trợ giúp (3 điểm)

Hai tay cầm khối:

  • Từng tay cầm khối, chuyển tay khối gỗ (1 điểm)
  • Hai tay cầm hai khối (3 điểm)

Làm đồ vật phát ra âm thanh:

  • Hai tay cầm chắc đồ vật, buông đánh rơi đồ vật (1 điểm)
  • Dùng 1 tay để cầm đồ vật (3 điểm)
  • Cầm 2 đồ vật gõ vào nhau (5 điểm)

Dùng tay cầm đồ vật:

  • Nhìn chăm chú nhưng không sờ vào vật (1 điểm)
  • Nhặt bằng ngón cái (2 điểm)
  • Cầm lên tay (3 điểm)
  • Cầm chặt trong tay (5 điểm)

4.  Cá nhân – Xã hội

Hướng với đồ chơi:

  • Không tự vươn tới lấy đồ chơi mong muốn (0 điểm) 
  • Với tay về phía đồ chơi và cầm được (1 điểm)

Khi bị lấy mất đồ vật mà mình đang chơi:

  • Biết là bị lấy mất và không có phản kháng (1 điểm)
  • Khóc để phản kháng (3 điểm)
  • Khóc và làm động tác biểu thị phản kháng (5 điểm)

Tự ăn: Khi ăn sữa:

  • Tự tìm đầu vú mẹ, hoặc cầm núm bình sữa cho vào miệng (1 điểm)
  • Hai tay cầm bình sữa hoặc vú mẹ (2 điểm)

Bắt chước động tác: tạm biệt/ cảm ơn/ gật đầu/ vẫy tay/…: 

  • Làm được 1 động tác (2 điểm)
  • Làm được  2 động tác (4 điểm)

Bắt chước vỗ tay: 

  • Quan sát người lớn vỗ tay (1 điểm)
  • Tay giơ lên mong muốn bắt chước theo (3 điểm)

Khi soi gương: cười, nói chuyện với mình trong gương, dùng tay sờ, cụng đầu vào gương

  • Làm được 2 động tác (1 điểm)
  • Làm được 3 động tác (2 điểm)
  • Làm được 4 động tác (3 điểm)

Người lớn che mặt chơi trò ú tim với trẻ:

  • Quan sát người lớn, không biết kéo tay người lớn và không tự che mặt (1 điểm)
  • Người lớn che mặt, trẻ kéo tay người lớn và cười (2 điểm)
  • Tự che mặt làm người lớn cười (3 điểm)

Nhớ được người thân đã 7-10 ngày không gặp:

  • Nhìn chăm chú (1 điểm)
  • Khoa chân múa tay (2 điểm)
  • Mỉm cười (3 điểm)
  • Khi gặp lại biểu thị sự thân thiết bằng cách rúc vào lòng (4 điểm)

Trốn khi gặp người lạ:

  • Biết có người lạ và không trốn người lạ (1 điểm)
  • Nhìn chăm chú (2 điểm)
  • Trốn vào sau lưng mẹ hoặc trong lòng mẹ (3 điểm)

Người lớn hát cho trẻ nghe:

  • Chỉ cười mà không cử động (1 điểm)
  • Biết làm một động tác phụ họa (3 điểm)  

---

Chúng tôi hiểu rằng, mọi người mẹ đều có quỹ thời gian ít ỏi. Bạn luôn bận rộn chăm sóc em bé và không có thời gian cho chính mình. POH tồn tại để giúp các mẹ bận rộn nuôi dạy con khoa học thật dễ dàng và bạn có thời gian chăm sóc bản thân.

Với em bé từ 0-1 tuổi, POH giúp bạn phát triển giác quan, vận động và ngôn ngữ cho con yêu thật dễ dàng mà mẹ vẫn có thời gian cho mình - bằng cách xây dựng khóa học POH acti:

- Giúp con phát triển toàn diện trên 7 lĩnh vực: vận động tinh, vận động thô, ngôn ngữ, giác quan, nhận thức, cảm xúc - xã hội, phát triển cá nhân

- CÁ NHÂN HÓA cho con theo NGÀY TUỔI

Phát triển giác quan, vận động & ngôn ngữ con yêu (0-12 tháng): POH Acti

---

Mời ba mẹ tham khảo các khóa học khác của POH được "cá nhân hóa phù hợp" với con bạn:

Giúp con ăn no ngủ đủ theo nếp EASY & tự ngủ (0-12 tuần): POH Easy One

Nếp EASY & Tự ngủ cho bé yêu giai đoạn ăn dặm (19-49 tuần): POH Easy Two

Nuôi con bằng sữa mẹ khoa học và hiệu quả: POH Tuti




Bình luận